Size: px
Start display at page:

Download "ĐIỀN TỪ VÀO ĐOẠN VĂN Part 3"


1 Bài tập trắc nghiệm (Pro S.A.T Anh) ĐIỀN TỪ VÀO ĐOẠN VĂN Part 3 Cô Vũ Mai Phương Moon.vn VIDEO BÀI GIẢNG và LỜI GIẢI CHI TIẾT CÁC BÀI TẬP chỉ có tại website MOON.VN 1. Đảo ngữ Câu đảo ngữ là một câu trần thuật bình thường nhưng vẫn đảo trợ động từ hoặc động từ lên trước chủ ngữ. Ta thường đảo ngữ trong các trường hợp: Đảo ngữ với No/ Not Đảo ngữ với các trạng ngữ phủ định Các trạng từ phủ định dùng trong câu đảo ngữ: never, rarely, seldom, little, hardly ever. Đảo ngữ với Only Only once, Only later, Only in this/that way, Only then, Only when + clause, Only if + clause, Only after, Only by, Only with. Đảo ngữ với các cụm từ có No At no time, on no account, on no condition, under/ in no circumstances, for no reason, in no way, no longer. Đảo ngữ với No sooner than; Hardly/ Barely/ Scarcely when - No sooner + had + S + P2 + than + clause - Hardly Barely + had + S + P2 + when+ clause Scarcely Đảo ngữ với Not until Not until/till ( then/ later) Not until/till + Clause + Au + S + V Đảo ngữ với Not only.but also Not only + Au + S+ V, but.also Not only + tobe + S + N/adj, but also Đảo ngữ trong câu điều kiện Đảo ngữ trong câu điều kiện loại I. If+S + (should)+ V, S + will +V.inf = Should + S + V.inf, S + will + V.inf Đảo ngữ trong câu điều kiện loại II Câu có động từ tobe: If S + were +, S + would + V.inf = Were + S +, S+ would + V.inf Câu dùng động từ thường: If S + V.ed, S + would + V.inf = Were +S + to V.inf, S+ would + V.inf Đảo ngữ trong câu điều kiện loại III If + S+ had P2, S + would have P2 = Had + S + P2, S + would have P2 Bài tập vận dụng SMART SHOES Smart shoes that adjust their size throughout the day could soon be available. A prototype of such a shoe has already been produced and a commercial (1) may be in production within a few years. The shoe contains sensors that constantly check the amount of (2) left in it. If the foot has become too large, a tiny valve opens and the shoe expands slightly. The entire control system is about 5mm square and is

2 located inside the shoe. This radical shoe (3) a need because the volume of the average foot can change by as much as 8% during the course of the day. The system is able to learn about the wearer s feet and build up a picture of the size of his or her feet throughout the day. It will allow the shoes to change in size by up to 8% so that they always fit (4). They are obviously more comfortable and less likely to cause blisters. From an athlete s point of view, they can help improve performance a little, and that is why the first use for the system will find a place in other household items, from beds that automatically change to fit the person sleeping in them, to power tools that themselves to the user s hand for better grip. For no reason (5) for use in hundreds of consumer possessions. 1. A. assortment B. variety C. style D. version 2. A. area B. gap C. room D. emptiness 3. A. detects B. meets C. finds D. faces 4. A. exactly B. absolutely C. completely D. totally 5. A. could the system not be adapted B. the system could not be adapted C. could not the system be adapted D. the system not be adapted 1. C 2. C 3. B 4. A 5. A Ex2: The Town of Aylesbury Aylesbury is a bustling market town whose modern shopping facilities include the recently opened Friars Square shopping centre. The market has been an (1) part of Aylesbury life since they early 13th century. Nowadays, regular markets are held on Wednesdays, Fridays and Saturdays. The town has a (2) and varied history, many clues to which can be seen in the conversation are to the north of the market square. In this area (3) which over the years has played host to many famous names. These have included King Henry Will, who regularly visited the Inn whilst courting Anne Boleyn and Oliver Cromwell, on his visit to Aylesbury in Now a National Trust property, the King's Head is at present undergoing extensive refurbishments to (4) the building to its former glory and is expected to re-open in the autumn. Other (5) buildings in the conversation area include the Saxon Church of St Mary and the Buckingharnshire County Museum. 1. A. expensive B. essential C. expected D. impossible 2. A. poor B. nearby C. perfect D. rich 3. A. the 15th century King's Head Public House stands B. stands the 15th century King's Head Public House C. does the 15th century King's Head Public House stand D. do the 15th century King's Head Public House stand 4. A. restore B. refresh C. recall D. remind 5. A. reliable B. annual C. excitable D. notable 1. B 2. D 3. B 4. A 5. D 2. Mạo từ Có ba mạo từ: a an the Mạo từ bất định: a, an 1. "A" đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm.

3 Ví dụ: - a game - a university 2. "An" đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm - an egg - an honour 3. "An" cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm. - an SOS 4. "A/An" có hình thức giống nhau ở tất cả các giống, loài - a tiger Cách dùng mạo từ bất định 1. Trước một danh từ số ít đếm được. - We need a microcomputer/chair/pen - He eats an ice-cream/ egg 2. Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp) - It was a tempest - She'll be a musician Lưu ý Không dùng mạo từ bất định 1. Trước danh từ số nhiều 2. Trước danh từ không đếm được 3. Trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó Mạo từ xác định The 1. Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất Ví dụ: - The sun, The world 2. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó. - I saw a beggar.the beggar looked curiously at me. 3. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề. - The mechanic that I met. 4. Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt - My father is working in the garden 5. Trước so sánh cực cấp, Trước "first" (thứ nhất), "second" (thứ nhì), "only" (duy nhất)... khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ. - The first day, the best 6. "The" + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật - The whale is in danger of becoming extinct 7. "The" có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định - The small shopkeeper is finding business increasingly difficult 8. "The" + Danh từ số ítdùng Trước một động từ số ít. Đại từ là "He / She /It" - The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort. 9. "The" + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội -The old, the rich and the poor 10. "The" dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền - The Pacific, The Netherlands - The Crimea, The Alps

4 Không dùng mạo từ xác định 1. Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường. Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing) 2. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào. - I don't like French beer 3. Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt. - Men fear death 4. Sau tính từ sở hữu (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case). Bài tập vận dụng There are several changes in the procedure for employees 1 wish to apply for vacant positions within the company. These changes make it much easier for in-house employees to fill vacancies that occur. First, 2 most important difference is that employees will now be notified of all available positions before the positions are advertised for the general public. Accordingly, all in-house candidates will be interviewed before we see any out-side candidates, and we will offer the job to outside candidates only if no current employees are able to fill the position. Second, under the new procedure, in-house employees can be hired even if they don t 3 all job requirements. Under our old policy, in-house employees had to meet all job qualifications in order to obtain the vacant position. Now, however, employees who have proven themselves dedicated 4 the company will be hired for a vacant position even if they are lacking some minor qualifications; training will be provided. A third change involves recommendations. From now on, employees do not need to be recommended for an in-house position before they 5. Instead, employees may apply as soon as they are aware of the vacancy. The remaining procedures and policies (those regarding increase in pay, interview procedure, and hiring approval) remain the same. Question 1: A. and B. those C. will D. who Question 2: A. one B. a C. the D. Ø Question 3: A. hold B. fail C. request D. meet Question 4: A. to B. in C. for D. with Question 5: A. acquire B. call for C. confide D. apply (Đề thi thử lần 4 THPT Hàn Thuyên Bắc Ninh) 1.D 2. C 3. D 4. A 5. D Ex2: Television has changed the lifestyle of people in every industrialized country in the world. In the United States, where sociologists have studied the effects, some interesting observations have been made. TV, although not essential, has become (1) integral part of most people s lives. It has become a babysitter, an initiator of conversations, a major transmitter of culture, and a keeper of traditions. Yet when what can be seen on TV in one day is critically analyzed, it becomes evident that TV is not a teacher but a sustainer. The poor quality of programs does not elevate people into greater (2), but rather maintains and encourages the status quo. The (3) reason for the lack of quality in American TV is related to both the history of TV development and the economics of TV. TV in American began with the radio. Radio companies and their sponsors first experimented with TV. Therefore, the close relationship, which the advertisers had with radio programs, but many actually produced the programs. Thus, (4) from the capitalistic, profitoriented sector of American society, TV is primarily concerned with reflecting and attracting society (5)

5 than innovating and experimenting with new ideas. Advertisers want to attract the largest viewing audience possible; to do so requires that the programs be entertaining rather than challenging. TV in America today remains, to a large extent, with the same organization and standards as it had thirty years ago. The hope for some evolution and true achievement toward improving society will require a change in the entire system. Question 1: A.a B. an C. the D. Ø Question 2: A. preconception B. knowledge C. understanding D. feeling Question 3: A. adequate B. unknown C. inexplicable D. primary Question 4: A. going B. leaving C. coming D. getting Question 5: A. more B. rather C. less D. better (Đề thi thử lần 3 THPT chuyên Thái Bình) 1. B 2. C 3. D 4. C 5. B Chương trình học Tiếng Anh Online trên Moon.vn :